Thủ tục nhập khẩu hóa chất mới nhất 2022

Việt Nam đang trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, do vậy nhu cầu nhập khẩu các nguyên vật liệu phục vụ cho mục đích sản xuất cũng rất cao. Trong đó, có thể nhắc tới tên Hóa chất, trong những năm gần đây, hóa chất được nhập khẩu vào Việt Nam tăng cao. 

Vậy thủ tục nhập khẩu hóa chất mới nhất như thế nào? Có quy định hay chính sách gì khi nhập khẩu hóa chất không? Hãy cùng uythacnhapkhau.com đi tìm hiểu đáp án ở bài viết dưới đây nhé!

Những loại hóa chất nào được phép nhập khẩu?

Hóa chất được xếp vào loại hàng hóa nguy hiểm trong quá trình vận chuyển cũng như theo quy định của Việt Nam. Không phải loại hóa chất nào cũng được nhập khẩu vào việt Nam. Do vậy, trước khi nhập khẩu mặt hàng này bạn cần phải tìm hiểu xem loại hàng hóa chất mình dự định nhập có nằm trong danh mục cấm nhập khẩu không?

Theo Điều 4 Luật Hóa chất năm 2018 thì hóa chất được định nghĩa như sau:

“Hóa chất là đơn chất, hợp chất, hỗn hợp chất được con người khai thác hoặc tạo ra từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo.”

Mỗi loại hóa chất đều có MSDS-Material Safety Data Sheet và mã CAS-Chemical Abstracts Service. Từ bảng MSDS các bạn sẽ kiểm tra được thông tin về hóa chất, mức độ nguy hiểm, hướng dẫn an toàn khi tiếp xúc với nó hay mã CAS….

Về chính sách mặt hàng

– Luật Hóa chất 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007;

– Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hóa chất;

– Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28/12/2017 của Bộ Công thương quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hóa chất;

– Công văn số 1372/HC-VP ngày 08/12/2017 của Cục Hóa chất về việc trả lời vướng mắc khi thực hiện Nghị định 113/2017/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hóa chất.

Hóa chất nào bị cấm nhập khẩu?

Những mặt hàng hóa chất bị cấm nhập khẩu sẽ được quy định chi tiết trong phụ lục III của Nghị định 113/2017/NĐ-CP như bảng dưới đây.

Trừ những trường hợp đặc biệt phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, việc sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất cấm thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Luật hóa chất và quy định của Chính phủ.

PHỤ LỤC III

DANH MỤC HÓA CHẤT CẤM

(Kèm theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ)

1): Mã số HS để tham khảo

DANH MỤC HÓA CHẤT CẤM 01

DANH MỤC HÓA CHẤT CẤM 02

Hóa chất nào được nhập khẩu như hàng hóa thông thường?

Những loại hoá chất  không có tên trong danh mục hạn chế hay danh mục cấm, phải khai báo thì doanh nghiệp có thể làm các thủ tục  nhập khẩu bình thường. 

Có một lưu ý quan trọng khác nếu hóa chất đó là một hợp chất, hỗn hợp hoá học thì cần phải đối chiếu các mã CAS trong Nghị định 113/2017/NĐ-CP xem có nằm trong danh mục hàng cấm hay hạn chế nhập khẩu không. 

Bạn có thể xem thêm:

Quy trình thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa ra nước ngoài

Hóa chất nào bị hạn chế nhập khẩu?

Những loại hóa chất bị cấm nhập khẩu được quy định chi tiết trong Phụ lục II của Nghị định 113/2017/NĐ-CP. Để có thể nhập khẩu được những hóa chất trong mục này bạn phải làm thủ tục xin cấp phép của Bộ công Thương.

PHỤ LỤC II

DANH MỤC HÓA CHẤT HẠN CHẾ SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP

(Kèm theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ)

DANH MỤC HÓA CHẤT HẠN CHẾ SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP 01

DANH MỤC HÓA CHẤT HẠN CHẾ SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP 02

DANH MỤC HÓA CHẤT HẠN CHẾ SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP 03

DANH MỤC HÓA CHẤT HẠN CHẾ SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP 04

DANH MỤC HÓA CHẤT HẠN CHẾ SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP 05

DANH MỤC HÓA CHẤT HẠN CHẾ SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP 06

DANH MỤC HÓA CHẤT HẠN CHẾ SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP 07

DANH MỤC HÓA CHẤT HẠN CHẾ SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP 08

DANH MỤC HÓA CHẤT HẠN CHẾ SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP 09

DANH MỤC HÓA CHẤT HẠN CHẾ SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP 10

DANH MỤC HÓA CHẤT HẠN CHẾ SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP 11

DANH MỤC HÓA CHẤT HẠN CHẾ SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP 12

DANH MỤC HÓA CHẤT HẠN CHẾ SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP 13

DANH MỤC HÓA CHẤT HẠN CHẾ SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP 14

DANH MỤC HÓA CHẤT HẠN CHẾ SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP 15

Hóa chất nào nhập khẩu cần khai báo?

Việc khai báo hóa chất nhằm mục đích cho cơ quan nhà nước dễ quản lý. Vậy trường hợp nào nào phải khai báo, trường hợp nào được miễn trừ?

Những hóa chất cần phải khai báo được quy định chi tiết ở Phụ lục  V của Nghị định 113/2017/NĐ-CP.

Việc khai báo hiện nay rất đơn giản, các bạn sẽ trực tiếp khai báo trên trang web cổng thông tin một cửa quốc gia https://vnsw.gov.vn/

Hồ sơ khai báo hóa chất được quy định tại Điều 27 của Nghị Định 113/2017/NĐ-CP

Hồ sơ bao gồm:

  • MSDS – 
  • Invoice
  • Packing list
  • Mẫu đăng ký khai báo hóa chất quy định ở Thông tư 40/2011/TT-BCT

Hóa chất được miễn trừ khai báo được quy định theo Điều 28 Nghị định số 113/2017NĐ-CP

“1. Hóa chất được sản xuất, nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng, ứng phó các sự cố thiên tai, dịch bệnh khẩn cấp.

  1. Hóa chất là tiền chất ma túy, tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp và hóa chất bảng đã được cấp phép sản xuất, nhập khẩu.
  2. Hóa chất nhập khẩu dưới 10 kg/một lần nhập khẩu. Trường hợp miễn trừ nêu tại điểm này không áp dụng đối với các hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp.
  3. Hóa chất là nguyên liệu sản xuất thuốc đã có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam, nguyên liệu sản xuất thuốc là dược chất để sản xuất theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam.
  4. Hóa chất là nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật đã có Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.”

Bạn cần xin giấy phép nhập khẩu hoá chất hạn chế trong sản xuất kinh doanh

Đối với hóa chất bị hạn chế nhập khẩu được quy định chi tiết ở phụ lục II của Nghị định 113/2017/NĐ-CP. Để nhập khẩu hóa chất ở phụ lục II này bạn cần giải xin giấy phép nhập khẩu. Hồ sơ xin giấy phép bao gồm:

Văn bản đề nghị được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện để kinh doanh hoá chất (quy định tại khoản 7 Điều 10 Nghị định 113/2017/NĐ-CP)

Bản sao giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp

Bản kê khai nơi đăng ký kinh doanh.

Quyết định phê duyệt tất cả các tài liệu về việc bảo vệ môi trường (bản sao)

Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế và bản nghiệm thu trong mảng phòng cháy chữa cháy.

Bản thiết kế địa điểm kinh doanh ( diện tích, vị trí kho chứa,…) (bản sao)

Bản kê khai đầy đủ thiết bị kỹ thuật, trang bị phòng hộ lao động của từng địa điểm kinh doanh nhằm đảm bảo an toàn.

Bằng cấp (từ trung cấp trở lên) chuyên ngành hoá chất của người phụ trách. 

Bản sao bộ hồ sơ huấn luyện an toàn hoá chất .

Phiếu an toàn hoá chất (MSDS) của các hoá chất nguy hiểm.

Bản giải trình kinh doanh hóa chất hạn chế trong sản xuất kinh doanh

Xem chi tiết tại điều 15 và điều 16 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP.

Thủ tục hải quan khi nhập khẩu hoá chất

Bộ hồ sơ khai báo hải quan gồm:

  • Giấy đã khai báo hóa chất
  • Sales contract – Hợp đồng ngoại thương
  • Invoice – Hóa đơn thương mại
  • Packing list – Phiếu đóng gói hàng hóa
  • Bill of lading (Vận đơn)
  • Tờ khai hải quan
  • C/O (nếu có)

Những Lưu ý khi nhập khẩu hoá chất

– Cần tra cứu mã HS code chính xác

– Bảng thông tin hoá chất (MSDS) phải có đầy đủ tên khoa học, thành phần cấu tạo,công dụng …

– Chuẩn bị đẩy đủ và chính xác bộ chứng từ cũng như nắm chắc được thủ tục nhập khẩu

– Lựa chọn đơn vị làm thủ tục uy tín, chuyên nghiệp 

Lựa chọn đơn vị uỷ thác nhập khẩu hóa chất

Có kinh nghiệm lâu năm

Kinh nghiệm ở đây tức là doanh nghiệp đó đã hoạt động lâu năm trên thị trường, thành thạo các thủ tục nhập khẩu cũng như xử lý các tình huống phát sinh linh hoạt nhanh chóng, tối ưu chi phí và mang lại cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất khi sử dụng dịch vụ của mình.

Sự uy tín

Để biết doanh nghiệp đó có uy tín hay không? Hiện nay thông tin trên mạng xã hội rất đa dạng và phong phú, do vậy các bạn có thể tìm kiếm thông tin trên mạng về địa chỉ, mã số thuế, thời gian hoạt động,  sau đó liên hệ trao đổi gặp mặt trực tiếp cũng như hỏi thêm kinh nghiệm của những khách hàng đi trước.

Tính chuyên nghiệp

Tính chuyên nghiệp của một doanh nghiệp được thể hiện qua nhiều yếu tố, nhưng yếu tố quan trọng nhất là con người. Do đó để đánh giá được doanh nghiệp đó có chuyên nghiệp hay không nó thể hiện ở tác phong làm việc của nhân viên, tư vấn chuyên nghiệp và tận tình, thấu hiểu và lắng nghe ý kiến khách hàng.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.