Quy trình xin MSDS cho hàng xuất khẩu từ Việt Nam

cac-noi-dung-trong-msds

Hiện nay, toàn cầu hóa kinh tế trở thành xu thế nổi bật và tất yếu, là yếu tố quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của các nước. Việc tự do hóa thương mại đã thúc đẩy việc xuất nhập khẩu hàng hóa giữa các quốc gia phát triển mạnh mẽ. Trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, đôi khi đối với một số mặt hàng sẽ xuất hiện thuật ngữ MSDS. Vậy MSDS là gì? Quy trình xin MSDS cho hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam như thế nào? Hãy đọc bài dưới đây để hiểu rõ hơn nhé!

MSDS là gì? những điều cần biết về msds

1.1 MSDS là gì?

MSDS (Material Safety Data Sheet) là bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất. Đây là một loại giấy tờ chứa những thông tin liên quan đến tính chất của hàng hóa. Khi doanh nghiệp sản xuất muốn xuất khẩu loại hàng hóa có thành phần trong đó là hóa chất, lúc này hải quan sẽ yêu cầu xuất trình giấy MSDS.

MSDS là gì? những điều cần biết về msds
MSDS là gì? những điều cần biết về msds

1.2 Mặt hàng nào cần MSDS?

Những loại hàng hóa có chứa thành phần là hóa chất gây nguy hiểm trong quá trình vận chuyển hàng hóa như: chất dễ gây cháy nổ, chất bay hơi độc, dễ ăn mòn,…thì MSDS là yêu cầu bắt buộc đối khi trình hải quan.

MSDS được đưa ra để những người làm việc với hóa chất đó, hoặc tiếp xúc với nó (bất kể thời gian dài hay ngắn) đều phải có một trình tự nhất định để bảo đảm an toàn hoặc xử lý những ảnh hưởng của hóa chất đó.

Thông thường, MSDS sẽ được áp dụng cho các loại mặt hàng có khả năng gây nguy hiểm trong quá trình vận chuyển như có thể gây cháy nổ, gây ăn mòn,…. MSDS sẽ có tác dụng như một bản chỉ dẫn cho người vận chuyển hàng để họ thực hiện các quy trình an toàn trong quá trình vận chuyển cũng như xếp hàng và xử lý sự cố nếu cần.

Các mặt hàng như thực phẩm chức năng hoặc mỹ phẩm không phải hóa chất nguy hiểm nhưng khi vận chuyển bằng đường hàng không thì an ninh hàng không tại sân bay sẽ yêu cầu bảng chỉ dẫn an toàn MSDS để kiểm tra xem các thành phần trong bảng có an toàn khi người dùng tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp hay không. Đối với nhiều loại hóa chất có độ nguy hiểm quá cao sẽ bị cấm vận chuyển bằng đường hàng không.

1.3  Ai là người làm MSDS?

Hiện nay, người làm MSDS chủ yếu là shipper. Các công ty sản xuất, công ty phân phối sẽ thực hiện việc cung cấp thông tin để shipper khai bảo MSDS. Ngoài ra có một số lưu ý nhỏ đổi với người làm MSDS cụ thể như sau:

Một MSDS sẽ cần có dấu mộc tròn của công ty sản xuất hoặc công ty  phân phối hàng hóa hoặc người gửi để làm cơ sở xác định tính pháp lý. Nếu MSDS bị làm giả ( ví dụ như thông tin ghi trên MSDS và thông tin ghi trên hàng hóa) thì bên phụ trách làm sẽ phải chịu trách nhiệm theo pháp luật.

Lô hàng khi gửi sẽ phải kèm theo MSDS từ đại lý vận chuyển. Tiếp theo đó, chúng sẽ được chuyển qua DHL, FedEx, TNT, UPS,.. sau đó An ninh Hải quan sẽ có trách nhiệm kiểm tra thực tế hàng hóa và MSDS. Nếu có bất kỳ sai phạm nào thì lúc này người gửi sẽ phải chịu toàn bộ trách nhiệm. Lúc này lô hàng sẽ bị tạm giữ, lập biên bản và đóng phạt. Cuối cùng mới được trả về hoặc hủy hàng tùy vào loại hàng hóa.

1.4  Các thành phần của một MSDS

Một bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS) phải bao gồm ít nhất là các mục sau:

– Tên gọi thương phẩm, tên gọi hóa học và các tên gọi khác cũng như các số đăng ký CAS, RTECS v.v.

– Các thuộc tính lý học của hóa chất như biểu hiện bề ngoài, màu sắc, mùi vị, tỷ trọng riêng, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, điểm bắt lửa, điểm nổ, điểm tự cháy, độ nhớt, tỷ lệ bay hơi, áp suất hơi, thành phần phần trăm cho phép trong không khí, khả năng hòa tan trong các dung môi như nước, dung môi hữu cơ v.v

– Thành phần hóa học, họ hóa chất, công thức và các phản ứng hóa học với các hóa chất khác như axit, bazo, kẽm, đồng, sắt,…

– Độc tính và các hiệu ứng xấu lên sức khỏe con người, chẳng hạn tác động xấu tới mắt, da, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, khả năng sinh sản cũng như khả năng gây ung thư hay gây dị biến, đột biến gen. Các biểu hiện và triệu chứng ngộ độc cấp tính và kinh niên.

– Các nguy hiểm chính về cháy nổ, tác động xấu lên sức khỏe người lao động và nguy hiểm về phản ứng, ví dụ theo thang đánh giá NFPA từ 0 tới 4.

– Thiết bị bảo hộ lao động cần sử dụng khi làm việc với hóa chất.

– Quy trình thao tác khi làm việc với hóa chất.

– Trợ giúp y tế khẩn cấp khi ngộ độc hay bị tai nạn trong khi sử dụng hóa chất.

– Các điều kiện tiêu chuẩn để lưu giữ, bảo quản hóa chất trong kho (nhiệt độ, độ ẩm, độ thoáng khí, các hóa chất không tương thích v.v) cũng như các điều kiện cần tuân thủ khi tiếp xúc với hóa chất.

– Phương pháp xử lý phế thải có chứa hóa chất đó cũng như xử lý kho tàng theo định kỳ hay khi bị rò rỉ hóa chất ra ngoài môi trường.

– Các thiết bị, phương tiện và trình tự, quy chuẩn trong phòng cháy-chữa cháy.

– Các tác động xấu lên thủy sinh vật và môi trường.

– Khả năng và hệ số tích lũy sinh học (BCF).

– Các quy định về đóng gói, tem mác và vận chuyển.

1.5 Công dụng và chức năng của MSDS

MSDS có công dụng chính là hướng dẫn cách xử lý đối với hóa chất khi làm việc hay vận chuyển chúng. Ngoài ra, còn có một số công dụng khác như sau:

MSDS có thể giúp cho doanh nghiệp đưa ra các giải pháp phù hợp cho việc vận chuyển hàng hóa. Không chỉ đảm bảo an toàn trong quá trình bốc xếp hàng lên mà bảng chỉ dẫn còn giúp doanh nghiệp xử lý được những sự cố bất ngờ xảy ra và giải quyết chúng một cách nhanh chóng.

Ngoài ra, MSDS còn cảnh báo các mối nguy hiểm trong quá trình sử dụng các vật liệu và hóa chất mà không tuân thủ các khuyến nghị trong việc vận chuyển và xử lý.

MSDS còn cung cấp cho người cho người lao động những thông tin cần thiết về việc sử dụng các vật liệu và hóa chất một cách an toàn nhất.

Tài liệu chỉ dẫn an toàn hóa chất còn giúp cho doanh nghiệp xây dựng được một môi trường làm việc an toàn, trang bị đầy đủ các thiết bị, biện pháp đảm bảo an toàn. Bên cạnh đó nó cũng làm cơ sở để đào tạo quy trình lao động khi tiếp xúc với vật liệu, hóa chất.

MSDS còn cung cấp thông tin đầy đủ cho mọi người trong những trường hợp ứng cứu các sự cố xảy ra. Nhận biết được các dấu hiệu của sự cố và xử lý chúng

1.5 Công dụng và chức năng của MSDS
1.5 Công dụng và chức năng của MSDS

1.6 Hướng dẫn tra cứu MSDS

Bạn có thể biết hóa chất của mình có phải khai báo hóa chất hay không thì bạn cần tra bảng dữ liệu an toàn hóa chất MSDS trong Phụ lục 5 – Nghị định 26/2011/NĐ-CP. Tuy nhiên, đối với những hóa chất có nhiều thành phần thì bạn phải kiểm tra chính xác xem các thành phần đó có thuộc danh mục phải khai báo hóa chất không. Bạn nên yêu cầu nhà cung cấp gửi cho phiếu MSDS của sản phẩm để biết chính xác nhất sản phẩm của mình để kiểm tra

  • Các bước cần thực hiện như sau:
  • Bước 1: Truy cập vào link: http://www.sciencelab.com/msdsList.php
  • Bước 2: Click vào biểu tượng hình núp rồi nhập hóa chất cần tìm

Quy trình xin MSDS cho hàng xuất khẩu từ Việt Nam

Tổ chức, cá nhân trước khi xuất khẩu hóa chất phải ghi đầy đủ thông tin của hóa chất theo yêu cầu trong Phiếu an toàn hóa chất và phải được Bộ Công thương đánh giá, xác nhận vào Phiếu an toàn hóa chất.

Để được Bộ Công Thương xác nhận Phiếu an toàn hóa chất, nhà nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu hóa chất chuẩn bị bảng dữ liệu an toàn phải đảm bảo rằng nó bằng tiếng Anh và bao gồm ít nhất các phần sau, theo thứ tự được liệt kê:

  • Mục 1. Nhận dạng vật liệu
  • Mục 2. Nhận dạng mối nguy hiểm
  • Mục 3. Thành phần / thông tin về thành phần
  • Mục 4. Các biện pháp sơ cứu
  • Mục 5. Các biện pháp chữa cháy
  • Mục 6. Các biện pháp giải phóng tình cờ
  • Mục 7. Xử lý và lưu trữ
  • Mục 8. Kiểm soát phơi nhiễm / bảo vệ cá nhân
  • Mục 9. Tính chất vật lý và hóa học
  • Mục 10. Tính ổn định và độ phản ứng
  • Mục 11. Thông tin về độc tính
  • Mục 12. Thông tin sinh thái
  • Mục 13. Cân nhắc xử lý
  • Mục 14. Thông tin vận tải
  • Mục 15. Thông tin quy định
  • Mục 16. Thông tin khác bao gồm ngày chuẩn bị hoặc sửa đổi lần cuối.

Nhà cung cấp có nghĩa vụ:

– Cung cấp chính xác, mới nhất các thông tin trên MSDS

– Đóng gói hàng hóa theo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật

– Dán nhãn cảnh báo lên kiện hàng, container trước khi xuất khẩu

Xem thêm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *